Your cart is currently empty!

Thông tin tuyển sinh ĐH Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn – ĐH Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh ĐH Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn – ĐH Đà Nẵng 2026
29/05/2026 10:00 am
Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn – ĐH Đà Nẵng tuyển sinh năm 2026 theo các phương thức: xét tuyển hỗn hợp, xét ĐGNL, xét tuyển thẳng cụ thể như sau:
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. c) Người thuộc đối tượng hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học. d) Người thuộc đối tượng cử tuyển theo quy định tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số. e) Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên Toàn quốc. 1.2. Điều kiện tuyển sinh a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành; b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. 2. Mô tả phương thức tuyển sinhTất cả các ngành tuyển sinh của Trường đều xét tuyển theo 03 phương thức. 2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh a) Mã phương thức xét tuyển: Mã phương thức sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT ban hành mã xét tuyển chính thức năm 2026. b) Đối tượng xét tuyển: – Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định. – Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau: + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng; + Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; + Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng; + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng; – Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Giám đốc, hiệu trưởng cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): – Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT; – Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT. – Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; – Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. c) Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển thẳng bằng nhiều nguyện vọng khác nhau vào các ngành hiện có theo quy định của từng đối tượng xét tuyển. Mỗi thí sinh trúng tuyển 01 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Việc xét tuyển dựa theo thứ tự giải từ cao xuống thấp và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét đến tiêu chí phụ là tổng điểm được tính như Phương thức 2 – Phương thức tuyển sinh kết hợp. Trường hợp các thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau, ưu tiên thí sinh có điểm cộng ít hơn và thứ tự nguyện vọng nhỏ hơn. 2.2. Phương thức 2: Phương thức tuyển sinh kết hợp a) Mã phương thức xét tuyển: 407. b) Đối tượng xét tuyển Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT trên toàn quốc có tổ hợp môn phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển theo quy định, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy chế tuyển sinh hiện hành. c) Nguyên tắc xét tuyển – Điểm xét tuyển = Điểm học bạ * 60% + Điểm thi Tốt nghiệp THPT* 40% + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) Trong đó: + Điểm học bạ: là tổng điểm 03 môn trong học bạ THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm của mỗi môn học bạ được tính bằng điểm trung bình kết quả học tập cả năm của 03 năm học (lớp 10, lớp 11 và lớp 12), làm tròn đến hai chữ số thập phân; + Điểm thi Tốt nghiệp THPT: là tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân; + Điểm cộng; Điểm ưu tiên: Chi tiết được quy định tại Phụ lục. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm; Lưu ý: + Tổ hợp môn xét tuyển sử dụng cho điểm thi Tốt nghiệp THPT và điểm học bạ phải sử dụng chung 01 tổ hợp xét tuyển. Môn Tiếng Anh dùng trong xét tuyển là ngoại ngữ chính (ngoại ngữ 1) được ghi trong học bạ THPT. + Thí sinh không cung cấp minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng Điểm cộng và Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực; + Đối với thí sinh không tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: thực hiện theo hướng dẫn, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để làm căn cứ xét tuyển. + Trường hợp các thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau, ưu tiên thí sinh có điểm cộng ít hơn và thứ tự nguyện vọng nhỏ hơn. d) Tổ hợp xét tuyển(dự kiến) >> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN – ĐH ĐÀ NẴNG NĂM 2025 VÀ CÁC NĂMTẠI ĐÂY
Phương thức 3: Phương thức xét tuyển theo kết quả điểm Kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP. HCM) a) Mã phương thức xét tuyển: 402. b) Đối tượng xét tuyển Thí sinh có kết quả Kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM năm 2026; c) Nguyên tắc xét tuyển – Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL (quy đổi về thang điểm 30) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) Trong đó: – Điểm thi ĐGNL (quy đổi về thang điểm 30): Công thức tính Điểm quy đổi sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ GDĐT; – Điểm cộng; Điểm ưu tiên: Chi tiết được quy định tại Phụ lục. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm; Lưu ý: – Thí sinh bắt buộc phải có kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 và có thể dùng kết quả này để xét tuyển vào tất cả các ngành/chuyên ngành của Trường. – Trường hợp các thí sinh ở cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau, ưu tiên thí sinh có điểm cộng ít hơn và thứ tự nguyện vọng nhỏ hơn. – Thí sinh không cung cấp minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và Điểm cộng; Bảng 1. Danh mục các Môn thi được xét tuyển:
Bảng 3. Danh mục các nghề dự thi tay nghề khu vực ASEAN; Quốc tế được xét tuyển:
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh3.1 Ngưỡng đầu vào:
+ Đối với phương thức 2 – Phương thức hỗn hợp (Xét tuyển kết hợp) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. Điểm quy đổi các chứng chỉ tiếng Anh thay thế điểm xét tuyển dành cho các tổ hợp có môn tiếng Anh sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. + Đối với phương thức 3 – Phương thức xét tuyển theo kết quả Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh(ĐHQG TP. HCM) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. Điểm quy đổi phương thức 3: Trường sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. 3.2 Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển của tất cả các phương thức trừ phương thức 1 được quy về thang điểm 30 theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Các điều kiện bổ sung khác (nếu có) được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. 4. Chỉ tiêu tuyển sinh
5.Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Cụ thể trong nguyên tắc xét tuyển của từng phương thức.5.2. Điểm cộng và điểm ưu tiên:Đối với tất cả các phương thức, sau khi xác định được điểm xét tuyển theo thang điểm 30, thí sinh được cộng điểm cộng và điểm ưu tiên (nếu có) theo quy chế tuyển sinh hiện hành. Thông tin cụ thể sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT 5.2. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành) Trường tuyển sinh các ngành, chuyên ngành thuộc lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin; Báo chí và truyền thông; Kinh doanh và quản lý. Trường không xét tuyển theo nhóm ngành. 5.3. Các thông tin khác Mã trường: VKU Mã ngành và Chỉ tiêu tuyển sinh: Trường sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. 6. Tổ chức tuyển sinh– Thời gian, hình thức nhận đăng ký xét tuyển theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ GDĐT, của Đại học Đà Nẵng và Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn. – Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng vào các ngành/chuyên ngành của Trường trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GDĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT. – Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GDĐT sẽ không được xét tuyển. – Minh chứng về Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ dùng để xét điểm cộng: Thí sinh phải kê khai và cung cấp đầy đủ minh chứng hợp lệ trên Hệ thống của Bộ GDĐT trong thời gian quy định; trường hợp không cung cấp hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng điểm. – Minh chứng đạt giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia hoặc giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (03 năm THPT) dùng để xét điểm cộng: Thí sinh kê khai và cung cấp minh chứng trên hệ thống của Trường theo thông báo. – Những thí sinh sử dụng kết quả thi THPT, kết quả học tập THPT từ năm 2025 trở về trước cần khê khai và cung cấp minh chứng theo thông báo của nhà trường. 7. Chính sách ưu tiênThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. 8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyểnThực hiện theo Quy định của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Đà Nẵng về việc quy định mức thu và hình thức thu các loại phí cho hoạt động tuyển sinh hiện hành. 9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh)Trường chủ động xem xét giải quyết hoặc phối hợp với các Cơ sở đào tạo khác có liên quan; Đơn vị chủ quản để giải quyết theo quy định, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho thí sinh. Theo TTHN 🔥 2K9 LUYỆN THI TN THPT, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC & ĐGTD TRÊN TUYENSINH247
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT – ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC – ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 – LUYỆN THI TN THPT – ĐGNL – ĐGTD (3IN1)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||


Leave a Reply
You must be logged in to post a comment.